phụ ơn
Định nghĩa
- Động từ:
- Không nhớ ơn, không biết ơn người đã giúp đỡ mình: Hành động quên đi hoặc đối xử không tốt với người đã từng có ơn với mình, giúp đỡ mình trong lúc khó khăn.
- Phản bội lại lòng tốt, sự giúp đỡ đã nhận: Có thái độ hoặc hành vi trái ngược, làm tổn thương người ân nhân, khiến họ thất vọng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ta đã phụ ơn thầy giáo cũ, người đã hết lòng dạy dỗ và giúp đỡ anh.
- Đừng bao giờ phụ ơn những người đã cưu mang mình trong lúc hoạn nạn.
- Hành động đó của hắn thật sự là phụ ơn cha mẹ, những người đã sinh thành và nuôi dưỡng.
Các cách sử dụng nâng cao
"phụ ơn nghĩa": Thường dùng để nhấn mạnh sự vong ân bội nghĩa, quên đi cả ơn lẫn nghĩa.
- Kẻ phụ ơn nghĩa thường bị mọi người khinh rẻ.
Dùng trong văn cảnh trang trọng hoặc văn chương: Từ này thường xuất hiện trong lời răn dạy, chỉ trích đạo đức hoặc các tác phẩm văn học.
- Câu chuyện ấy là một bài học về kẻ phụ ơn.
Biến thể và từ gần giống
Vong ân (động từ): Quên ơn. (Từ Hán Việt, nghĩa tương đương).
- Hành động vong ân đó không thể chấp nhận được.
Bội nghĩa (động từ): Phản bội lại tình nghĩa.
- Anh ta là kẻ bội nghĩa, đáng khinh.
Phụ bạc (động từ): Phản bội, đối xử tệ bạc, thường dùng trong tình cảm.
- Hắn phụ bạc người vợ đã cùng mình chia ngọt sẻ bùi.
Từ đồng nghĩa
- Vong ơn bội nghĩa: Quên ơn và phản bội lại nghĩa tình.
- Ăn cháo đá bát: (Thành ngữ) Hưởng lợi ích xong rồi phản bội lại người đã giúp mình.
Từ trái nghĩa
- Báo ơn: Trả ơn.
- Đền ơn đáp nghĩa: Đền đáp lại ơn nghĩa đã nhận.
Thành ngữ liên quan
- Ăn cây táo rào cây sung: (Thành ngữ) Hưởng lợi từ người này nhưng lại đi bảo vệ, giúp đỡ người khác; một dạng phụ ơn.
- Qua cầu rút ván: (Thành ngữ) Đạt được mục đích rồi thì phá hủy phương tiện đã giúp mình; chỉ sự phụ ơn, vong ơn.